
Máng cáp inox 304 thường được sử dụng ở những công trình trong các nhà máy, xưởng sản xuất, chung cư, …. Bởi chúng có độ bền, khả năng chống gỉ và mang lại giá trị thẩm mỹ cho không gian sử dụng.
1. Máng cáp inox 304 là gì? Có mấy loại?

Máng cáp được làm từ inox 304 hay còn được biết đến với tên gọi tiếng Anh là Caple trunking SS304. Đây là hệ thống dùng để nâng đỡ, thiết bị này được sử dụng với mục đích đỡ, bảo vệ các loại dây cáp điện, cáp mạng nhằm tối ưu diện tích, tạo không gian gọn gàng, tăng giá trị thẩm mỹ, kéo dài tuổi thọ dây cáp.
Kích thước của máng cáp điện inox được sản xuất theo yêu cầu sử dụng, và phụ thuộc vào hệ thống, chẳng hạn như đường dây chính bao gồm nhiều loại cáp điện lớn thì cần sử dụng máng cáp inox kích thước lớn có thể đảm bảo khả năng nâng đỡ đường dây cáp, và đủ tiêu chuẩn kỹ thuật.
Máng cáp điện inox 304 hiện nay đang có 2 loại được sử dụng phổ biến là máng cáp thường và máng cáp đục lỗ. Thanh cáp dài là bộ phận chính của hệ thống máng cáp, nó có dạng hình chữ U và có nắp đậy. Ngoài ra, hệ thống máng cáp inox còn có những máng cáp phụ để chuyển hướng như cút chữ L, các máng cáp ở giao điểm cút nối chữ T, cút nối chữ X.
Máng cáp inox có ứng dụng đa dạng, được ứng dụng, lắp đặt ở nhiều công trình khác nhau, như nhà máy, xưởng sản xuất, chung cư, trung tâm thương mại, ….
2. Bảng giá máng cáp inox 304 cập nhật mới nhất 2024

Máng cáp điện inox 304 được Alen sản xuất bằng công nghệ hiện đại, cùng với máy móc và đội ngũ kỹ sư là chuyên gia giàu kinh nghiệm, do đó chúng tôi luôn tìm cách tối ưu chi phí sản xuất, nhằm mang tới khách hàng những sản phẩm chất lượng cao với giá cả cạnh tranh nhất thị trường.
Dưới đây là bảng báo giá máng cáp inox 304 theo nhiều kích thước, độ dày khác nhau để khách hàng tham khảo.
Bảng giá máng cáp inox 304 cập nhật mới nhất 2025
| STT | Tên sản phẩm | 1.0mm | 1.2mm | 1.5mm | 2.0mm |
| Máng cáp inox 304 | |||||
| 1 | máng cáp 60×40 | 117.000 | 141.000 | 167.000 | 224.000 |
| 2 | máng cáp 50×50 | 125.000 | 150.000 | 177.000 | 237.000 |
| 3 | máng cáp 75×50 | 143.000 | 172.000 | 204.000 | 272.000 |
| 4 | máng cáp 100×50 | 162.000 | 195.000 | 230.000 | 307.000 |
| 5 | máng cáp 100×75 | 199.000 | 239.000 | 282.000 | 376.000 |
| 6 | máng cáp 100×100 | 235.000 | 282.000 | 334.000 | 445.000 |
| 7 | máng cáp 150×50 | 199.000 | 239.000 | 282.000 | 376.000 |
| 8 | máng cáp 150×75 | 235.000 | 282.000 | 334.000 | 445.000 |
| 9 | Máng cáp 150×100 | 272.000 | 327.000 | 386.000 | 515.000 |
| 10 | Máng cáp 200×50 | 235.000 | 282.000 | 334.000 | 445.000 |
| 11 | Máng cáp 200×75 | 272.000 | 327.000 | 386.000 | 515.000 |
| 12 | Máng cáp 200×100 | 309.000 | 371.000 | 438.000 | 584.000 |
| 13 | Máng cáp 250×50 | 272.000 | 327.000 | 386.000 | 515.000 |
| 14 | Máng cáp 250×75 | 309.000 | 371.000 | 438.000 | 584.000 |
| 15 | Máng cáp 250×100 | 346.000 | 415.000 | 490.000 | 654.000 |
| 16 | Máng cáp 300×50 | 309.000 | 371.000 | 438.000 | 584.000 |
| 17 | Máng cáp 300×75 | 346.000 | 415.000 | 490.000 | 654.000 |
| 18 | máng cáp 300×100 | 382.000 | 459.000 | 542.000 | 723.000 |
| 19 | Máng cáp 350×50 | 346.000 | 415.000 | 490.000 | 654.000 |
| 20 | Máng cáp 350×75 | 382.000 | 459.000 | 542.000 | 723.000 |
| 21 | Máng cáp 350×100 | 419.000 | 503.000 | 594.000 | 792.000 |
| 22 | Máng cáp 400×50 | 382.000 | 459.000 | 542.000 | 723.000 |
| 23 | Máng cáp 400×100 | 456.000 | 547.000 | 646.000 | 862.000 |
| 24 | Máng cáp 400×150 | 529.000 | 636.000 | 750.000 | 1.000.000 |
| 25 | Máng cáp 500×50 | 456.000 | 547.000 | 646.000 | 862.000 |
| 26 | Máng cáo 500×100 | 529.000 | 636.000 | 750.000 | 1.000.000 |
| 27 | Máng cáp 500×150 | 603.000 | 724.000 | 755.000 | 1.139.000 |
| 28 | Máng cáp 600×100 | 603.000 | 724.000 | 855.000 | 1.139.000 |
| 29 | Máng cáp 600×150 | 676.000 | 812.000 | 959.000 | 1.278.000 |
| 30 | Máng cáp 600×200 | 750.000 | 900.000 | 1.063.000 | 1.417.000 |
| 31 | Máng cáp 800×100 | 750.000 | 900.000 | 1.063.000 | 1.417.000 |
| 32 | Máng cáp 800×150 | 823.000 | 987.000 | 1.167.000 | 1.556.000 |
| 33 | Máng cáp 800×200 | 897.000 | 1.076.000 | 1.271.000 | 1.695.000 |
| 34 | Máng cáp 1000×1000 | 897.000 | 1.076.000 | 1.271.000 | 1.695.000 |
| 35 | Máng cáp 1000×100 | 897.000 | 1.076.000 | 1.271.000 | 1.695.000 |
| 36 | Máng cáp 1000×150 | 970.000 | 1.165.000 | 1.375.000 | 1.834.000 |
| 37 | Máng cáp 1000×200 | 1.044.000 | 1.253.000 | 1.479.000 | 1.972.000 |
Máng cáp inox 201 |
|||||
| 1 | máng cáp 60×40 | 92.000 | 110.000 | 128.000 | 170.000 |
| 2 | máng cáp 50×50 | 97.000 | 116.000 | 136.000 | 181.000 |
| 3 | máng cáp 75×50 | 111.000 | 134.000 | 156.000 | 208.000 |
| 4 | máng cáp 100×50 | 126.000 | 151.000 | 175.000 | 234.000 |
| 5 | máng cáp 100×75 | 155.000 | 185.000 | 215.000 | 287.000 |
| 6 | máng cáp 100×100 | 182.000 | 219.000 | 255.000 | 340.000 |
| 7 | máng cáp 150×50 | 155.000 | 185.000 | 215.000 | 287.000 |
| 8 | máng cáp 150×75 | 182.000 | 219.000 | 255.000 | 340.000 |
| 9 | Máng cáp 150×100 | 210.000 | 253.000 | 295.000 | 393.000 |
| 10 | Máng cáp 200×50 | 182.000 | 219.000 | 255.000 | 340.000 |
| 11 | Máng cáp 200×75 | 210.000 | 253.000 | 295.000 | 393.000 |
| 12 | Máng cáp 200×100 | 240.000 | 288.000 | 335.000 | 447.000 |
| 13 | Máng cáp 250×50 | 210.000 | 253.000 | 295.000 | 393.000 |
| 14 | Máng cáp 250×75 | 240.000 | 288.000 | 335.000 | 447.000 |
| 15 | Máng cáp 250×100 | 269.000 | 322.000 | 375.000 | 500.000 |
| 16 | Máng cáp 300×50 | 240.000 | 288.000 | 335.000 | 447.000 |
| 17 | Máng cáp 300×75 | 269.000 | 322.000 | 375.000 | 500.000 |
| 18 | máng cáp 300×100 | 326.000 | 391.000 | 454.000 | 606.000 |
| 19 | Máng cáp 350×50 | 269.000 | 322.000 | 375.000 | 500.000 |
| 20 | Máng cáp 350×75 | 297.000 | 356.000 | 414.000 | 553.000 |
| 21 | Máng cáp 350×100 | 326.000 | 391.000 | 454.000 | 606.000 |
| 22 | Máng cáp 400×50 | 297.000 | 356.000 | 414.000 | 553.000 |
| 23 | Máng cáp 400×100 | 354.000 | 425.000 | 494.000 | 659.000 |
| 24 | Máng cáp 400×150 | 412.000 | 494.000 | 574.000 | 765.000 |
| 25 | Máng cáp 500×50 | 354.000 | 425.000 | 494.000 | 659.000 |
| 26 | Máng cáo 500×100 | 412.000 | 494.000 | 574.000 | 765.000 |
| 27 | Máng cáp 500×150 | 469.000 | 562.000 | 653.000 | 871.000 |
| 28 | Máng cáp 600×100 | 469.000 | 562.000 | 653.000 | 871.000 |
| 29 | Máng cáp 600×150 | 526.000 | 631.000 | 732.000 | 978.000 |
| 30 | Máng cáp 600×200 | 583.000 | 699.000 | 813.000 | 1.084.000 |
| 31 | Máng cáp 800×100 | 583.000 | 699.000 | 813.000 | 1.084.000 |
| 32 | Máng cáp 800×150 | 641.000 | 768.000 | 892.000 | 1.190.000 |
| 33 | Máng cáp 800×200 | 697.000 | 837.000 | 971.000 | 1.296.000 |
| 34 | Máng cáp 1000×100 | 697.000 | 837.000 | 971.000 | 1.296.000 |
| 35 | Máng cáp 1000×150 | 755.000 | 905.000 | 1.052.000 | 1.402.000 |
| 36 | Máng cáp 1000×200 | 583.000 | 700.000 | 813.000 | 1.085.000 |
Lưu ý:
- Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển và VAT
- Giá sản phẩm có thể thay đổi theo thời giá thị trường.
- Ngoài kích thước trên, chúng tôi có nhận làm theo kích thước khách hàng yêu cầu.
3. Ưu điểm của máng cáp inox

Máng cáp điện inox 304 có khả năng chống ăn mòn nhờ crom tạo thành lớp oxit mỏng và bền, dính chặt vào bề mặt thép, không phản ững thêm với môi trường bên ngoài. Lớp oxit này sẽ tự tái tạo nếu bị hư hỏng. Với hàm lượng crom cao, inox 304 làm quá trình han gỉ bị chậm hơn, giữ bề mặt sạch và sáng bóng, phù hợp cho nhiều ứng dụng xây dựng.
Máng cáp inox 304, làm từ thép không gỉ, với hàng lượng chứa 16-24% cro, và đến 35% niken, nổi trội với khả năng ăn mòn nhờ lớp oxit crom bền và có khả năng tự phục hồi khi có oxy. Inox 304 chịu được sự ăn mòn từ nhiều axit oxy hóa, tạo điều kiện vệ sinh thuận lợi, và là loại thép phổ biến nhất nhờ độ bền cũng như tối ưu giá trị về kinh tế.
4. Thông số máng cáp inox sản xuất tại ALEN

Máng cáp inox hiện nay đang được sản xuất bằng nhiều vật liệu inox chất lượng khác nhau, ngoài inox 304 thì còn có inox 201, và cao cấp hơn là inox 316.
Kích thước của máng cáp inox như sau:
- Độ dày: 800mm, 1200mm, 1500mm, 2000mm, 3000mm
- Chiều dài tiêu chuẩn 2500mm
- Chiều rộng: 50-1000mm
- Chiều cao: 40 – 200mm
- Màu sắc: Inox xước mờ, và inox có hoa văn
5. Ứng dụng của máng cáp inox 304

Máng cáp điện nói chung, hay máng cáp inox nói riêng hiện nay đang được sử dụng nhiều trong thi công lắp đặt thang máng cáp, làm giá đỡ, bảo vệ dây cáp điện, dây cáp mạng, … ở những công trình quy mô lớn như trung tâm thương mại, chung cư, nhà máy sản xuất, … nó đem lại sự an toàn, kéo dài tuổi thọ dây cáp, tối ưu chi phí, tạo nên hệ thống đường dây điện gọn gàng, khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quản lý.
Nếu so sánh phương pháp dùng máng cáp, với cách đi dây cáp truyền thống là đi đường dây điện đi ngầm trong tường, hay dưới sàn nhà, …. Thì sử rõ ràng sẽ thấy máng cáp điện có nhiều ưu điểm hơn hẳn, nó không chỉ dễ dàng kiểm tra, vệ sinh và sửa lỗi mà còn có ứng dụng đa dạng hơn hẳn.
- Tạo thành hệ thống đường dây điện, dây cáp gọn gàng, khoa học, dễ quản lý, bảo trì
- Đảm bảo an toàn cho dây cáp điện, và người dùng, cũng như trong quá trình thi công
- Giảm thời gian thi công, tối ưu chi phí
- Sản phẩm có kích thước đa dạng, phù hợp cho nhiều dự án
- Dễ tháo lắp, vận chuyển.
6. Vì sao nên sử dụng máng cáp điện inox 304

Trên thị trường hiện nay máng cáp điện được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau, như máng cáp nhựa, máng cáp nhôm, máng cáp sơn tĩnh điện, máng cáp tôn zam, máng cáp inox, …. Vậy tại sao máng cáp được sản xuất từ Inox 304 luôn là lựa chọn hàng đầu để thi công, lắp đặt máng cáp điện?
Inox 304 là loại vật liệu quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày, nó không chỉ được ứng dụng trong ngành điện, mà còn được sử dụng nhiều trong xây dựng, sản xuất đồ gia dụng như xoong, bát, nồi, thìa, …. Nó có thành phần là niken, mangan, crom với tỷ lệ hợp lý để tạo thành vật liệu inox 304 có độ bền cao, chống gỉ và bề mặt sáng bóng. Với inox 304, nó có khả năng chịu oxi hóa, chống ăn mòn và độ cứng cao chịu được tác động ngoại lực.
Vì thế mà máng cáp được làm từ inox 304 có thể coi là lựa chọn tốt nhất hiện nay, nó giúp bảo vệ, kéo dài tuổi thọ dây cáp, sử dụng được cả ở những công trình ngoài trời. Máng cáp điện inox 304 giúp giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể xảy ra từ bên ngoài như hỏng hóc do va đập mạnh, đứt gãy, gỉ sét hay bị oxy hóa ăn mòn, …. ở mức thấp nhất.
7. Những lưu ý khi mua và lắp đặt, thi công máng cáp inox 304

Khi lựa chọn máng cáp inox 304 để lắp đặt, thi công cho công trình của mình, khách hàng cần lưu ý một số điểm quan trọng như sau:
- Chọn máng cáp phù hợp
- Chuẩn bị trước khi lắp đặt: đọc kỹ và hiểu bản vẽ thiết kế lắp đặt, kiểm tra công cụ đảm bảo đầy đủ, bề mặt thi công cần đảm bảo sạch sẽ, không ảnh hưởng đến những thiết bị liên quan khác.
- Lắp đặt máng cáp: định vị các điểm bắn khoan và lắp đặt theo đúng bản vẽ kỹ thuật, sử dụng vít cố định máng cáp
- Kiểm tra và bảo trì: Sau khi lắp đặt cần kiểm tra và sửa lỗi, trong quá trình hoạt động, cần kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ.
- An toàn lao động: Trong quá trình thi công, cần đảm bảo tuân thủ đúng quy định về an toàn, trang bị đầy đủ trang phục bảo hộ.
Bên trên là một vài lưu ý quan trọng, chúng sẽ giúp quá trình lắp đặt và bảo trì diễn ra dễ dàng hơn, tối đa thời gian sử dụng và bảo vệ an toàn xuyên suốt quá trình sử dụng.
8. Lý do nên đặt hàng máng cáp inox 304 tại ALEN

Khi sử dụng sản phẩm tại Alen, chúng tôi cam kết đem tới khách hàng những giá trị không chỉ về chất lượng sản phẩm, mà còn cả về dịch vụ bán hàng, chế độ hậu mãi. Lợi ích khi mua máng cáp inox 304 tại Alen như:
- Chất lượng cao cấp: Sản phẩm làm từ inox 304 chính hãng, bền, chống ăn mòn tốt.
- Đa dạng kích thước: Đáp ứng nhiều nhu cầu lắp đặt khác nhau.
- Dịch vụ chuyên nghiệp: Tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật tận tình.
- Giá cả cạnh tranh: Mức giá hợp lý, phù hợp với ngân sách.
- Giao hàng nhanh chóng: Đảm bảo tiến độ thi công.
- Bảo hành tốt: Chính sách bảo hành rõ ràng và uy tín.
9. Thông tin liên hệ – tư vấn và đặt hàng máng cáp inox
Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm máng cáp inox và dịch vụ tại xưởng sản xuất phụ kiện điện ALEN, khách hàng vui lòng liên hệ đến hotline 02866.858.898 hoặc gửi yêu cầu qua Email. Alen@alen.vn để được hỗ trợ tốt nhất.
10. Giải đáp các câu hỏi thường gặp về máng cáp inox
Máng cáp inox tại xưởng ALEN được bảo hành bao lâu?
Máng cáp inox được bảo hành tối thiểu 1 năm và tùy theo thỏa thuận với khách hàng.
Máng cáp inox ALEN được làm bằng inox gì?
Máng cáp inox tại xưởng ALEN được sản xuất từ inox 304 hoặc inox 316.
Máng cáp inox có thể tái chế không?
Có, máng cáp inox có thể tái chế, góp phần bảo vệ môi trường
Máng cáp inox có bền không?
Máng cáp inox ALEN sở hữu khả năng chống cháy và chịu nhiệt vượt trội. Lớp hợp kim crom và niken cao cấp không chỉ ngăn chặn sự hình thành cặn bẩn mà còn duy trì độ bền vượt trội. Chất liệu này cho thấy khả năng chịu nhiệt ấn tượng, với khả năng chống oxy hóa hiệu quả ở nhiệt độ lên đến 870 độ C, thậm chí có thể đạt tới 925 độ C.
Xem thêm các sản phẩm liên quan:
